SANSEPTOL

SANSEPTOL

Sanseptol Trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm : - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. - Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp..

Rx Thuốc bán theo đơn

SANSEPTOL
Viên nén


CÔNG THỨC:       Cho 1 viên
                   Trimethoprim ..................................................................  80mg.
                   Sulfamethoxazol..............................................................400mg.
                   Tá dược vừa đủ              1 viên.
                   (Pregelatinized starch, cellulose vi tinh thể, povidone, croscarmellose sodium, magnesi stearat).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 20 viên.





DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG


Sanseptol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm Sanseptol (TMP/SMX) được phối hợp với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của Sanseptol in vivo vẫn chưa rõ.
Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc:
E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexneriShigella sonnei, Pneumocystis carinii.
Sanseptol có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparumToxoplasma gondii.
Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.
Kháng thuốc Sanseptol phát triển chậm trong ống nghiệm hơn so với từng thành phần đơn độc của thuốc. Tính kháng này tăng ở cả vi sinh vật Gram dương và Gram âm, nhưng chủ yếu ở Enterobacter.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 - 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 - 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 - 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch trung bình đạt các nồng độ xấp xỉ như trên.
Nửa đời của trimethoprim là 9 - 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

CHỈ ĐỊNH:
          Trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm :
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Đợt viêm phế quản cấp.
- Viêm phổi cấp ở trẻ em.
- Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
- Viêm xoang má cấp ở người lớn.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương; người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic; mãn cảm với sulfonamid và trimethoprim; trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:
Chức năng thận suy giảm; dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Sanseptol liều cao dài ngày; mất nước; suy dinh dưỡng.
Sanseptol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Thường gặp là rối loạn tiêu hoá như: buồn nôn, nôn, chán ăn và phản ứng dị ứng da như: nổi ban da và mày đay.
- Hiếm gặp phản ứng dị ứng da nặng như ban đỏ bọng nước đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell). Có một vài trường hợp thay đổi công thức máu chủ yếu là giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và ban xuất huyết.
- Người lớn tuổi bị loạn chức năng gan, thận hoặc thiếu acid folic có nguy cơ cao. Những bệnh nhân thiếu G6PD dùng Sanseptol có thể có nguy cơ tan máu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Các chất đối kháng folat như methotrexat, pyrimethamin khi sử dụng đồng thời với sanseptol có thể làm tăng tỷ lệ bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Nguy cơ ngộ độc thận tăng khi sử dụng cùng với ciclosporin.
- Dùng đồng thời sanseptol và phenitoin làm tăng thời gian bán huỷ của phenitoin lên 50% và giảm 30% độ thanh thải của phenitoin.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên vào bữa ăn.
- Trẻ em: Ngày uống 1/4 viên / 5 kg thể trọng, chia làm 2 lần.
- Tuỳ theo bệnh, mức độ nặng nhẹ của bệnh có thể dùng thuốc trong khoảng từ 5- 20 ngày

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
          Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.
          Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 - 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.
HẠN DÙNG:     36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

BẢO QUẢN:     Nơi khô, nhiệt độ từ 15 - 30oC, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: TIÊU CHUẨN CƠ SỞ.

SỐ ĐĂNG KÝ : VD-13961-11

Thuốc này chỉ dung theo đơn của bác sỹ
Để xa tầm tay của trẻ em
"ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG "
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sỹ.

 
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nhà sản xuất : CÔNG TY CP DƯỢC VTYT THANH HÓA
ĐC: Số 4 Quang Trung-TP.Thanh Hóa.
Điện thoại: (037).3852691-Fax:(037).3855209

Phân phối bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC PHÁP ÂU
202A Thúy Lĩnh – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Dt:0436342523 Fax:0436342522

Văn phòng kinh doanh:
Số 5 lô 4 B khu đô thị Đền Lừ II-Q.Hoàng Mai-Hà Nội.
Tel :04.363.42.523-Fax  : 04.363.42. 522

Văn phòng đại diện tại TP. HCM
Địa chỉ: Lầu I, tòa nhà Blue Berry, số 9-11 Đường D52, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08- 3.8115.123     Fax: 08 - 38130272

Sản phẩm cùng loại