VIDOCA

VIDOCA

VIDOCA Thuốc trị Giun-sán : Một viên duy nhất-Trị Giun hiệu quả. Vidoca trị một hay nhiều loại giun như :Giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis. Bệnh ấu trùng di trú ở da, thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc


VIDOCA
 
Viên nén bao phim 400mg

Thành phần : Mỗi viên chứa :
Albendazol…………....……………..............................400mg
Tá dược vđ…………....……………............................... 1viên


(tinh bột mì, lactose, Natri laurylsulfat, DST, PVP, nipazil, magese stearat, aerosil 200, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titandioxid, phẩm màu Erythrosin, phẩm màu Sunset yellow lake, ethanol 96%).

Dược lực học :
Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như : giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capillaria, giun xoắn và thể ấu trùng di trú ở cơ và da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.
Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng cuả các giun đường ruột, diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hoá chủ yếu của Albendazol là Albendazol sulfoxid vẫn có tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.
Cơ chế tác dụng của Albendazol cũng tương tự các benzimidazol khác, thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng qua đó ức chế sự trùng hợp hoá các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của ký sinh trùng.

Dược động học :
Sau khi uống, Albendazol hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và kéo dài.
Do chuyển hoá bước một rất mạnh nên không thấy Albendazol hoặc chỉ thấy đạng vết trong huyết tương.
Sau khi uống một liều duy nhất 400mg Albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hoá sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04-0,55 mcg/ml sau 1-4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2-4 lần (các cá thể khác nhau, nồng độ Albendazol sulfoxid trong huyết tương khác nhau có thể do sự hấp thu bất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hoá thuốc).
Albendazol sulfoxid liên kết 70% với protein trong huyết tương. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ Albendazol sulfoxid trong dịch nang sán có thể đạt tới mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não - tuỷ bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.
Albendazol bị oxy hoá nhanh và hoàn toàn thành chất chuyển hoá vẫn còn tác dụng là Albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hoá tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là Albendazol sulfon.
Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương là 9 giờ. Chất chuyển hoá sulfoxid được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hoá sulfon và các chất chuyển hoá khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hoá sulfoxid thải trừ qua thận.

Chỉ định :
Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như: giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.
Bệnh ấu trùng di trú ở da, thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não. Albendazol là thuốc được lụa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của điều trị này còn cần được đánh giá thêm.



Chống chỉ định :
Có tiền sử mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần của thuốc.
Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tuỷ xương.
Người mang thai.

Thận trọng :
Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi điều trị bằng Albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc chuyển hoá ở gan và đã thấy một số ít người bệnh nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với người bị bệnh về máu.
Người đang cho con bú.
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: không nên dùng.
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:
Khi thấy thuốc có hiện tượng mốc, biến màu không được dùng.
Không dùng thuốc đã quá hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:
Dexamethason : nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của Albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg Dexamethasol với mỗi liều Albendazol (15mg/kg/ngày)
Praziquantel (40mg/kg) : làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của Albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng Albendazol đơn độc (400mg).
Cimetidin : nồng độ Albendazol sulfoxid trong mật và trong nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bệnh nang sán khi dùng phối hợp Cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng Albendazol đơn độc.
Theophyllin : dược động học của theophyllin (truyền trong 20 phút theophyllin 5,8mg/kg) không thay đổi sau khi uống liều Albendazol đơn độc (400mg).

Tác dụng không mong muốn:
Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.
Khi thời gian điều trị ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu đường tiêu hoá (đau thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.
Trong trường hợp điều trị bệnh nang sán hoặc ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại gặp nhiều hơn và nặng hơn.
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng thuốc khi bị giảm bạch cầu (0,07%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).
Thường gặp ADR > 1/100
Toàn thân : sốt.
Thần kinh trung ương : nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất não.
Gan : chức năng gan bất thường.
Dạ dày – ruột : đau bụng, buồn nôn, nôn.
Da : rụng tóc (phục hồi được).
ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân : phản ứng dị ứng.
Máu : giảm bạch cầu.
Da : ban da, mày đay.
Thận : suy thận cấp.
Hiếm gặp ADR < 1/1000
Máu : giảm bạch cầu hạt, giảm huyêt cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cách dùng : viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền vè trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.
Trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng viên có hàm lượng thấp hơn.

Liều lượng :
Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc :
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi : liều giống nhau : uông 1 liều duy nhất 400mg/ ngày.
Có thể uống nhắc lại sau 3 tuần.
ấu trùng di trú ở da :
Người lớn : uống 400mg/lần/ngày x 3 ngày.
Trẻ em : uống 5mg/kg/ngày x 3 ngày.
Bệnh nang sán :
Người lớn : uống 800mg/ngày, kéo dài 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại nhiều lần nếu cần, có khi tới 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt
Trẻ em cho tới 6 tuổi : Liều chưa được xác định.
Trẻ em trên 6 tuổi : uống 10 – 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại.
ấu trùng sán lợn ở não :
Người lớn : 15mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em : xem liều người lớn.
Sán dây, Strongyloides (giun lươn)
Người lớn : uống 400mg/lần/ ngày x 3 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em cho tới 2 tuổi : uống 200mg/lần/ngày x 3 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
Trẻ em 2 tuổi trở lên : uống giống liều người lớn.
Nếu cần thêm thông tin chi tiết, xin hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ.

Sử dụng quá liều:
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (dùng than hoạt rửa dạ dày) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Quy cách đóng gói : Hộp 1 vỉ x 1 viên.

Bảo quản : Trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 30oC
Để xa tầm tay trẻ em.

Tiêu chuẩn áp dụng : Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn sử dụng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

SỐ ĐĂNG KÝ : VD-6441-08


Thuốc này chỉ dung theo đơn của bác sỹ
Để xa tầm tay của trẻ em

"ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG "
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sỹ.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nhà sản xuất : CÔNG TY CP DƯỢC VTYT THANH HÓA
ĐC: Số 4 Quang Trung-TP.Thanh Hóa.
Điện thoại: (037).3852691-Fax:(037).3855209

Phân phối bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC PHÁP ÂU
202A Thúy Lĩnh – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Dt:0436342523 Fax:0436342522

Văn phòng kinh doanh:
Số 5 lô 4 B khu đô thị Đền Lừ II-Q.Hoàng Mai-Hà Nội.
Tel :04.363.42.523-Fax  : 04.363.42. 522

Văn phòng đại diện tại TP. HCM
Địa chỉ: Lầu I, tòa nhà Blue Berry, số 9-11 Đường D52, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08- 3.8115.123     Fax: 08 - 38130272

Sản phẩm cùng loại