FONVITA

FONVITA

Dùng dự phòng trong các trường hợp thiếu nhiều vitamin như: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể...

Hướng dẫn sử dụng thuốc

FONVITA
 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Dạng thuốc: viên nang mềm.

- Qui cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm.

- Thành phần: mỗi viên nang mềm chứa:
           

 


    Vitamin A (Retinyl palmitat)................................... .. 3000IU
 .
    Vitamin B1 (Thiamin nitrat) ...........................................2mg
 
    Vitamin B6 (Pyridoxin. HCl)............................................2mg
 
    Vitamin PP (Nicotinamid)............................................ 20mg
 
    Vitamin D3 (Cholecalciferol) .......................................200IU 
 
    Vitamin E (α-Tocopheryl acetat)  ................................. 15IU
 
    Vitamin B2 ( Riboflavin)................................................. 2mg
 
    Vitamin B5 (Calci pantothenat) ................................... 10mg
 
    Vitamin C (Acid ascorbic)   ......................................... 30mg
 
    Acid folic.....................................................................0,2mg 
 


 
 
 Tá dược    vđ .................................................   1 viên


 
(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nipagin, nipasol, ethyl vanilin, phẩm màu Chocolate).

- Chỉ định:   Dùng dự phòng trong các trường hợp thiếu nhiều vitamin như: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động, học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

- Cách dùng và liều dùng:
   * Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ ngày.
   * Trẻ em: Trẻ em trên 12 tuổi : Uống 1 viên/ngày.

- Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Ngư­ời bệnh thừa vitamin A.
Tăng  calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Dùng liều cao vitamin C cho ng­ười bị thiếu hụt glucose-6-phosphat  dehydrogenase (G6PD). Ngư­ời sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày).

- Thận trọng:
* Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
* Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
* Vitamin A:  Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A
* Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch
* Vitamin C:  Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
- Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. vitamin C có thể gây acid - hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat.
*Vitamin B1 : Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.
* Acid folic : Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat, và có thể thúc đẩy thái hoá tuỷ sống bán cấp.
* Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.
* Vitamin B5: Calci pantothenat có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.
* Vitamin E: Chưa có báo cáo.

- Tác dụng không mong muốn của thuốc:
 * Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi
* Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:
            Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích)
            ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá.
*Vitamin E:  Thuốc dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biến. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.
* VitaminC : Liều dùng cao 1g vitamin C/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi.
*Vitamin B1 ­: Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.
* Vitamin PP: Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.
- Thường gặp: Tiêu hoá (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- ít gặp: Tiêu hoá (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da); Chuyển hoá (Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị - huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất
- Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
* Acid folic: Nói chung acid folic dung nạp tốt. Hiếm gặp các tác dụng không mong muốn như ngứa, nổi ban, mày đay, có thể rối loạn tiêu hoá.
            * Vitamin B­5: Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.
* Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết.
 * Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.

   Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

* Ghi chú: " Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:
* Vitamin D3: Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với  những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
* Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
* Vitamin E: Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu. Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như kém hấp thu khi dùng cholestyramin)
* Vitamin B2: Đã gặp một số ca "thiếu riboflavin'' ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
* Vitamin B6:  Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6
* Vitamin PP: Sử dụng vitamin PP đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc chẹn a-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin PP.
- Sử dụng vitamin PP đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin vì gây tăng nồng dộ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
* Vitamin C: Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiều.
- Dùng đồng thời vitamin C với fluphenazin dấn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hoá nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Vitamin C liều cao có thể phá huỷ vitamin B12 ,cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng 1giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
- Vitamin C là chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá - khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.
* Vitamin B­5: Không dùng cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác. Không dùng trong vòng 1 giờ sau khi dùng Sucinylcholin vì Calci pantothenat có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của Sucinylcholin.
* Acid folic:
- Folat và sulphasalazin : Hấp thu folat có thể bị giảm.
- Folat và thuốc tránh thai: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hoá của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
- Acid folic và thuốc chống co giật: Nừu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folta có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
- Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dùng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
* Vitamin B1: Chưa có báo cáo.
- Quá liều và cách xử trí:
* Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
* Vitamin A (Dùng 100.000UI/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn, buồn nôn.
* Dùng liều cao vitamin C (Quá 1g/ngày) gây sỏi thận.
* Dùng liều cao và kéo dài vitamin D3 gây tích luỹ vitamin D dẫn tới tăng Calci - huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện  nhiều và có protein.
 Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
* Lưu ý: Khi thấy nang  thuốc bị ẩm mốc, dính nang, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Bảo quản: Để nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.


-SỐ ĐĂNG KÝ : VD-15410-11
         Để xa tầm tay trẻ em
        "Đọc kỹ hướng dẫn  sử dụng trước khi dùng
               Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 
----------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Sản xuất tại: Công ty C.P dược phẩm Hà Tây
              La Khê - Hà Đông- TP. Hà Nội
          ĐT:  04.33522203-33516101. FAX:  04.33522203

Phân phối bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC PHÁP ÂU
202A Thúy Lĩnh – Lĩnh Nam – Hoàng Mai – Hà Nội
Dt:0436342523 Fax:0436342522

Văn phòng kinh doanh:
Số 5 lô 4 B khu đô thị Đền Lừ II-Q.Hoàng Mai-Hà Nội.
Tel :04.363.42.523-Fax  : 04.363.42. 522

Văn phòng đại diện tại TP. HCM
Địa chỉ: Lầu I, tòa nhà Blue Berry, số 9-11 Đường D52, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08- 3.8115.123     Fax: 08 - 38130272

Sản phẩm cùng loại